Hợp đồng thương mại

781
Want create site? Find Free WordPress Themes and plugins.

Có thể hiểu Hợp đồng thương mại là hình thức pháp lý của hành vi thương mại, là sự thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên (ít nhất một trong các bên phải là thương nhân hoặc các chủ thể có tư cách thương nhân) nhằm xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc thực hiện hoạt động thương mại. download

  1. Đặc điểm của hợp đồng thương mại.

Hợp đồng thương mại mang đặc điểm chung của các loại hợp đồng đồng thời nó cũng có những điểm khác biệt so với các loại hợp đồng dân sự thông thường, trong đó có nổi bật 2 yếu tố cơ bản :

 Nội dung trong hợp đồng thương mại là các hoạt động mang tính thương mại.

 Được kí kết giữa các bên là thương nhân hoặc một bên là thương nhân ( được thể hiện ở yếu tố chủ thể )

  • Về chủ thể của Hợp đồng thương mại

Hợp đồng thương mại được kí kết giữa các bên là thương nhân, hoặc có một bên là thương nhân. Đây là một điểm đặc trưng của hợp đồng thương mại so với các loại hợp đồng dân sự.

Như vậy, chủ thể trong Hợp đồng thương mại gồm thương nhân (bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên vàcó Đăng kí kinh doanh), cá nhân, tổ chức khác có hoạt động liên quan đến thương mại (Điều 2 LTM 2005).

  • Nội dung của Hợp đồng thương mại

Nội dung của hợp đồng thương mại nói riêng và hợp đồng nói chung là tổng hợp các điều khoản mà các bên tham gia giao kết hợp đồng đã thỏa thuận, các điều khoản này xác định những quyền và nghĩa vụ dân sự cụ thể của các bên giao kết hợp đồng. Tuy nhiên, sự khác biệt cơ bản của hợp đồng thương mại là nội dung của hợp đồng thương mại là hoạt động thương mại. Mỗi loại hợp đồng có những quy định nhất định về các điều khoản cơ bản. Ví dụ : Đối với hợp đồng mua bán thì điều khoản cơ bản bao gồm đối tượng và giá cả.

Pháp luật đề cao sự thỏa thuận giữa các bên giao kết, tuy nhiên nội dung của hợp đồng phải tuân theo những quy định của pháp luật hợp đồng nói chung, được quy định tại BLDS 2005. Loại trừ những điều khoản của pháp luật có nội dung mang tính bắt buộc, các bên có thể thỏa thuận với nhau những nội dung khác với nội dung quy định trong pháp luật. Điều 402 BLDS 2005 quy định “ Tùy theo từng loại hợp đồng, các bên có thể thỏa thuận về những nội dung sau đây :

1.Đối tượng của hợp đồng là tài sản phải giao, công việc phải làm hoặc không được làm .

2.Số lượng, chất lượng.

3.Giá, phương thức thanh toán

4.Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng

5.Quyền , nghĩa vụ của các bên

6.Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

7.Phạt vi phạm hợp đồng

8.Các nội dung khác”

Tùy theo tính chất của từng loại hợp đồng các bên có thể thỏa thuận hay không thỏa thuận tất cả các điều ghi trên. Các bên cũng có thể bổ sung thêm vào hợp đồng những điều khoản không có quy định nhưng các bên cảm thấy không cần thiết.

Ngoài ra, để làm rõ nội dung của hợp đồng, có sự bổ sung bởi phụ lục hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng , nhưng nội dung của phụ lục không được trái với hợp đồng. Trường hợp phụ lục có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Nếu các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với điều khoản trong hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi

2.Nguồn của pháp luật Hợp đồng

Nguồn của pháp luật hợp đồng là các căn cứ được sử dụng làm cơ sở để xây dựng, ban hành, giải thích pháp luật cũng như để áp dụng vào việc giải quyết các vụ việc pháp lý xảy ra trong thực tế, đơn giản hơn nguồn là nơi  chứa  những quy định  về pháp luật hợp đồng. Ở Việt Nam, nguồn của pháp luật hợp đồng nói chung gồm các loại sau :

  • Các văn bản pháp luật liên quan đến hợp đồng 

Hai văn bản pháp luật quan trọng nhất hiện nay là BLDS và LTM, đây là luật căn bản đối với kinh doanh. Đối với mỗi loại hợp đồng ở một lĩnh vực cụ thể lại có các văn bản pháp luật chuyên ngành cụ thể. Ví dụ : các quy định về hợp đồng trong tổ chức kinh doanh có trong Luật Đầu tư 2005.

  •  Các nghị quyết, hướng dẫn, tổng kết của tòa án nhân dân tối cao

Các nghị quyết, hướng dẫn, tổng kết của tòa án nhân dân tối cao và nghị quyết của Hội đồng thẩm phán là một nguồn của pháp luật Hợp đồng, tương tự như án lệ

  • Thói quen và tập quán thương mại

Việc áp dụng thói quen và tập quán thương mại chỉ xảy ra khi các bên không có thỏa thuận và pháp luật không quy định. Khi đó, các bên được coi là mặc nhiên áp dụng những thói quen trong hoạt động thương mại đã được thiết lập giữa các bên đó mà họ đã biết hoặc buộc phải biết . Trường hợp không có luật, tiền lệ, thói quen thì áp dụng tập quán thương mại, tức là thói quen được thừa nhận rộng rãi trong hoạt động thương mại trên một vùng, miền hoặc một lĩnh vực thương mại, có nội dung rõ ràng được các bên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mại.

Trên đây, là những thông tin cơ bản nhất về một hợp đồng thương mại, để được tư vấn thêm thông tin về vấn đề này, quý khách xin vui lòng liên hệ:

Công ty Luật Việt Tín

Hotline: 0945 292 808 / 0978 635 623

Máy bàn: 1900 565689

Email: luatviettin@gmail.com

Did you find apk for android? You can find new Free Android Games and apps.